Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 (Kết nối tri thức) Tuần 3 có đáp án

Chào các bạn học sinh lớp 2! Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau giải bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 tuần 3. Hãy cùng tìm hiểu và rèn kỹ năng ngôn ngữ của mình thông qua những bài tập thú vị nhé!

Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2: Tuần 3 – Đề số 1

Người bạn mới

Câu chuyện bắt đầu khi cả lớp đang làm bài tập toán. Một phụ nữ bước vào và nói với thầy giáo rằng đã đưa con gái đến lớp và nhà trường đã chấp nhận cháu vào học. Thầy giáo mời bà đưa con vào lớp.

Bà mẹ đi ra ngoài rồi quay lại với một cô bé nhỏ xinh xắn nhưng bị gù. Tất cả mọi người trong lớp đều nhìn cô bé với ánh mắt ngạc nhiên. Thầy giáo sốc và nhanh chóng nói với các bạn: “Các em đừng để bạn cảm thấy bị chế nhạo”. Tất cả các học sinh ngoan của thầy hiểu ý và vui vẻ, tươi cười nhìn cô bạn mới.

Thầy giới thiệu cô bé là Mơ – học sinh mới của lớp. Mơ vừa chuyển đến từ một tỉnh xa. Thầy hỏi ai sẽ nhường chỗ ngồi đầu bàn cho Mơ, vì Mơ là bạn bé nhỏ nhất lớp. Sáu em học sinh trai và gái ở đầu bàn đồng loạt giơ tay lên và nói: “Em nhường chỗ cho bạn”.

Mơ ngồi vào bàn và nhìn các bạn mới với ánh mắt dịu dàng và tin cậy.

Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2

Kiểm tra kiến thức

Khoanh tròn chữ cái đặt trước câu trả lời đúng cho các câu hỏi sau:

  1. Người bạn mới Mơ có đặc điểm gì?
    a. Bạn nhỏ xíu, bị gù.
    b. Bạn không thể tự đi vào lớp.
    c. Bạn rất nhát, mẹ dắt mới vào lớp.

  2. Lúc đầu thấy Mơ, thái độ của các bạn trong lớp như thế nào?
    a. Vui vẻ, tươi cười.
    b. Ngạc nhiên.
    c. Chế nhạo.

  3. Thấy ánh mắt của thầy, thái độ của các bạn thay đổi như thế nào?
    a. Vui vẻ, tươi cười.
    b. Ngạc nhiên.
    c. Chế nhạo.

  4. Các bạn làm gì khi thầy giáo yêu cầu nhường chỗ ở bàn đầu cho Mơ?
    a. Cả lớp ai cũng xin nhường chỗ.
    b. Bạn học sinh bé nhất xin nhường chỗ.
    c. Sáu bạn ngồi bàn đầu xin nhường chỗ.

  5. Vì sao Mơ nhìn các bạn với ánh mắt dịu dàng, tin cậy?
    a. Vì Mơ thấy bạn nào cũng thân thiện với mình.
    b. Vì Mơ tin tưởng vào thầy giáo.
    c. Vì Mơ rất dịu dàng.

  6. Câu nào dưới đây viết theo mẫu “Ai (con gì, cái gì) là gì?”
    a. Mơ bé nhỏ nhất lớp.
    b. Mơ là bạn học sinh mới.
    c. Các bạn tươi cười đón Mơ.

  7. Điền vào chỗ chấm trống hoặc ch:

    Mười quả …ứng …òn
    Mẹ gà ấp ủ
    Mười ….ú gà con
    Hôm nay ra đủ.
    Lòng ……ắng lòng đỏ
    Thành mỏ thành ……ân
    Cái mỏ tí hon
    Cái …..ân bé xíu.

  8. Đặt dấu hỏi hay dấu ngã trên chữ in đậm:

    • Kiến cánh vơ tô bay ra
      Bao táp mưa sa tới gần.
    • Da tràng xe cát biên đông
      Nhọc lòng mà chẳng nên công cán gì.
  9. Nối để tạo thành câu có nghĩa:
    Ai (con gì, cái gì)? Là gì?

  • Bố Mợ là loài chim của đông quê.
  • Mẹ Mơ là học sinh lớp 7.
  • Chị Mơ là công nhân.
  • Chim Gáy là thủy thủ.

Giờ đây, chúng ta hãy xem đáp án của các câu hỏi trên nhé!

Đáp án:

  1. a
  2. a
  3. a
  4. c
  5. a
  6. b
    • Quả tròn, ứng đỏ
    • Mẹ gà ấp ủ
    • Mười chú gà con
    • Hôm nay ra đủ.
    • Lòng trắng lòng đỏ
    • Thành mỏ thành lắc
    • Cái mỏ tí hon
    • Cái chân bé xíu.
    • Kiến cánh vỡ tô bay ra
    • Bão táp mưa sa tới gần.
    • Dã tràng xe cát biển đông
    • Nhọc lòng mà chẳng nên công cán gì.
    • Bố Mợ là thủy thủ.
    • Mẹ Mơ là công nhân.
    • Chị Mơ là học sinh lớp 7.
    • Chim Gáy là loài chim của đông quê.

Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2: Tuần 3 – Đề số 2

Út Tin

Hãy cùng đọc một đoạn văn ngắn về cô bé Út Tin.

Út Tin vừa đi cùng ba đi cắt tóc. Mái tóc đen dày của cô bé được cắt cao lên, trông gọn gàng. Các phần tóc xung quanh tai và sau gáy chỉ còn một ít tóc đen mờ. Bây giờ, trán của Út Tin trở nên rõ ràng hơn, và cái mũi và ánh mắt của cô ấy trông rất tinh nghịch. Gương mặt cô bé trông thật lém lỉnh. Hai bên má còn vương vấn vài sợi tóc chưa được phủi kỹ, khiến nó trông giống như bánh sữa rắc thêm một vài hạt mè. Tôi muốn bẹo má Út Tin cho vui nhưng sau đó lại vỗ tay phủi tóc cho cô bé.

Ngày mai, Út Tin sẽ là học sinh lớp hai. Cô bé không thích bị trêu như vậy đâu!

Để kiểm tra kiến thức của mình, hãy trả lời các câu hỏi sau:

  1. Út Tin đi với ai và đi đâu?
    A. Đi xem lớp học mới.
    B. Đi cắt tóc.
    C. Đi thả diều.

  2. Gương mặt Út Tin sau khi cắt tóc như thế nào?
    A. Gương mặt trông lém lỉnh hẳn.
    B. Nhìn rõ nét tinh nghịch.
    C. Hệt như đang cười.

  3. Tác giả định trêu Út Tin bằng cách nào?
    A. Nói má Út như cái bánh sữa.
    B. Nói rằng trong mắt Út có trăm vì sao bé tí đang trốn.
    C. Bẹo má Út trêu cô bé.

  4. Vì sao Út Tin không thích bị trêu?
    A. Út Tin không thích bị trêu vì cô bé sợ hãi.
    B. Út Tin không muốn trở thành trò cười.
    C. Út Tin không thích má Út giống bánh sữa.

  5. Sắp xếp các từ sau vào ô thích hợp trong bảng:

    đen, cao, hiền lành, nhỏ nhắn, gầy, xanh, phúng phính, mập, to, hung dữ, đo đỏ, thấp

  6. Gạch dưới từ chỉ đặc điểm có trong câu sau:
    “Mái tóc đen dày được cắt cao lên, thật gọn gàng.”

  7. Gạch dưới những từ viết sai chính tả rồi chữa lại cho đúng:

    a. Ở gốc cây đa có chiếc ghế gỗ để bé ngồi hóng mát.

    b. Bàn học của Minh lúc nào cũng được xắp xếp gọn gàng.

  8. Sắp xếp các từ dưới đây thành 2 câu khác nhau và viết lại cho đúng:
    “lưng, mái tóc, bà em, bạc phơ, còng, và”

  9. Viết tiếp vào chỗ chấm để hoàn thành câu nêu đặc điểm:

    • Bầu trời …
    • Em bé …
  10. Đặt câu với từ:
    a. chót vót
    b. xinh xắn

Đáp án:

  1. B
  2. A
  3. A
  4. B
    • Cao, to
    • Nhỏ nhắn, thấp
    • Đen, xanh
    • Gầy, mập
    • Phúng phính, hung dữ
    • Đo đỏ
  5. Gạch chân từ “đen dày, cao lên, gọn gàng”
  6. a. Ở gốc cây đa có chiếc gế gỗ để bé ngồi hóng mát.
    b. Bàn học của Minh lúc nào cũng được xắp xếp gọn gàng.
    • Mái tóc Út Tin bạc phơ và lưng còng.
    • Bà em Út Tin mái tóc bạc phơ và lưng còng.
    • Bầu trời cao vời vợi.
    • Em bé có cái má ửng hồng.
  7. a. Những cây leo cao chót vót bị hạ xuống.
    b. Chị Mai có khuôn mặt xinh xắn.

Hy vọng rằng bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 tuần 3 sẽ giúp các bạn rèn kỹ năng ngôn ngữ của mình một cách hiệu quả. Chúc các bạn học tốt và vui vẻ!

About The Author