Tài liệu “Đề cương ôn tập Ngữ văn 11 học kì 2 năm 2022-2023” là một nguồn tài liệu hữu ích mà Download.vn giới thiệu đến quý thầy cô và các bạn học sinh lớp 11. Đề cương này gồm giới hạn kiến thức và các dạng bài tập trọng tâm trong chương trình Ngữ văn 11 học kì 2.

Ôn thi học kì 2 Văn 11: Làm quen với các dạng bài tập và nâng cao kỹ năng

Đề cương ôn tập học kì 2 Văn 11 nhằm giúp các bạn làm quen với các dạng bài tập và nâng cao kỹ năng làm bài. Đồng thời, nó cũng giúp các bạn rút kinh nghiệm và chuẩn bị cho bài thi học kì 2 lớp 11 sắp tới.

Bên cạnh đề cương ôn tập học kì 2 Văn 11, các bạn cũng có thể tham khảo thêm đề cương ôn tập học kì 2 Vật lí 11 và đề cương ôn tập học kì 2 Tiếng Anh 11 để chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi.

Đề cương ôn thi học kì 2 Văn 11 năm 2022-2023

I. Lí thuyết:

Bài 1: Nghĩa của câu

Bài 2: Tiểu sử tóm tắt

Bài 3: Đặc điểm loại hình của Tiếng Việt

Bài 4: Phong cách ngôn ngữ chính luận

II. Tập làm văn:

*Nghị luận xã hội:

Câu 1: Từ ý kiến dưới đây, anh chị suy nghĩ gì về việc: “Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới”?

Câu 2: Anh (chị) hãy trình bày suy nghĩ của mình về “bệnh thành tích” – một căn bệnh gây tác hại không nhỏ đến sự phát triển của xã hội hiện nay.

Câu 3: Các-Mác từng nhận định “Tình bạn chân chính là viên ngọc quý”. Hãy nêu cách giữ gìn tình bạn.

Câu 4: Hãy trình bày quan điểm của mình trước cuộc vận động “Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục”.

Câu 5: Các Mác nói: “mọi tiết kiệm, suy cho cùng là tiết kiệm thời gian”. Anh (chị) hãy giải thích và làm sáng tỏ câu nói trên.

*Nghị luận văn học:

Bài 1: Bài thơ: “Vội vàng” của Xuân Diệu

Bài 2: Bài thơ: “Tràng giang” của Huy Cận

Bài 3: Bài thơ: “Đây thôn Vĩ Dạ” của Hàn Mặc Tử

Bài 4: Bài thơ: “Từ ấy” của Tố Hữu

Bài 5: Bài thơ: “Chiều tối (Mộ) [Nhật kí trong tù]” của Hồ Chí Minh

Đề cương này giúp các bạn nắm vững các kiến thức và kỹ năng cần thiết trong môn học. Hãy cùng tải đề cương và ôn tập chuẩn bị tốt cho kỳ thi học kì 2 Văn 11!

Tải đề cương học kì 2 Văn 11

ĐỊNH HƯỚNG NỘI DUNG ÔN TẬP MÔN NGỮ VĂN 11

Học kì II – Năm học 2021-2022

I. LÍ THUYẾT:

Bài 1:

I. Hai thành phần nghĩa của câu

  1. Mỗi câu thường có hai thành phần nghĩa: Thành phần nghĩa sự việc và thành phần nghĩa tình thái.
  2. Các thành phần nghĩa của câu thường có quan hệ gắn bó mật thiết. Trừ trường hợp câu chỉ có cấu tạo bằng từ ngữ cảm thán.

II. Nghĩa sự việc.

  1. Nghĩa sự việc của câu là thành phần nghĩa ứng với sự việc mà câu đề cập đến.
  2. Một số biểu hiện của nghĩa sự việc:
  • Biểu hiện hành động.
  • Biểu hiện trạng thái, tính chất, đặc điểm.
  • Biểu hiện quá trình.
  • Biểu hiện tư thế.
  • Biểu hiện sự tồn tại.
  • Biểu hiện quan hệ.
  1. Nghĩa sự việc của câu thường được biểu hiện nhờ những thành phần như chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ, khởi ngữ và một số thành phần phụ khác.

III. Nghĩa tình thái.

  1. Nghĩa tình thái biểu hiện thái độ, sự đánh giá của người nói đối với sự việc hoặc đối với người nghe.
  2. Các trường hợp biểu hiện của nghĩa tình thái.
  • Sự nhìn nhận đánh giá và thái độ của người nói đối với sự việc được đề cập đến trong câu.
  • Tình cảm, thái độ của người nói đối với người nghe.

Bài 2:

I. Mục đích, yêu cầu của tiểu sử tóm tắt.

  1. Khái niệm:
  • Tiểu sử tóm tắt là văn bản thông tin một cách khách quan, trung thực về cuộc đời và sự nghiệp của một cá nhân nào đó.
  1. Mục đích:
  • Giới thiệu cho người đọc, người nghe về cuộc đời, sự nghiệp và những cống hiến của người được nói tới.
  • Giúp những người có trách nhiệm làm công tác tổ chức.
  • Giúp chúng ta trong việc lựa chọn ban bố, giới thiệu cán bộ lãnh đạo.
  • Nắm được tiểu sử nhà văn, nhà thơ, thêm cơ sở để hiểu đúng, hiểu sâu hơn các sáng tác của họ.
  1. Yêu cầu:
  • Thông tin một cách khách quan, chính xác về người được nói tới: phải ghi cụ thể, chính xác những số liệu, mốc thời gian, thành tích, đóng góp nổi bật.
  • Nội dung và độ dài của văn bản cần phù hợp với mục đích viết tiểu sử tóm tắt.
  • Văn phong cần cô đọng, trong sáng, giản dị, không sử dụng các biện pháp tu từ, phương thức chủ yếu là thuyết minh.

Bài 3:

I. Loại hình ngôn ngữ.

  1. Loại hình ngôn ngữ: là những ngôn ngữ có sự giống nhau về những đặc trưng cơ bản như: ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp. Có hai loại hình ngôn ngữ: ngôn ngữ đơn lập và loại hình ngôn ngữ hòa kết.

  2. Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập.

II. Đặc điểm loại hình ngôn ngữ.

  1. Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp.
  • Về mặt ngữ âm, tiếng là âm tiết.
  • Về mặt sử dụng, tiếng là từ hoặc yếu tố cấu tạo từ.
  1. Từ không biến đổi hình thái.

  2. Biện pháp chủ yếu để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp là sắp đặt từ theo thứ tự trước sau và sử dụng các hư từ.

Bài 4:

I. Các văn bản chính luận (thể loại):
Hịch, cáo, chiếu, các cương lĩnh, tuyên bố, tuyên ngôn, lời kêu gọi, hiệu triệu, các bài bình luận, xã luận, các báo cáo, tham luận, phát biểu trong các hội thảo, hội nghị chính trị…

II. Khái niệm:
Ngôn ngữ chính luận là ngôn ngữ được dùng trong các văn bản chính luận hoặc lời nói miệng (khẩu ngữ) trong các buổi hội nghị, hội thảo, nói chuyện thời sự… nhằm trình bày, bình luận, đánh giá những sự kiện, những vấn đề về chính trị, xã hội, văn hóa, tư tưởng… theo một quan điểm chính trị nhất định.

III. Đặc trưng:
Phong cách ngôn ngữ chính luận có ba đặc trưng cơ bản: tính công khai về quan điểm chính trị, tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận, tính truyền cảm, thuyết phục.

II. Tập làm văn:

*Nghị luận xã hội:

Câu 1:
a. Mở bài. Giới thiệu vấn đề.

  • Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới là một chủ đề cùng các ý kiến đa dạng và đáng quan tâm.
  • Trích dẫn ý kiến và suy nghĩ của Vũ Khoan: “Cái mạnh của con người Việt Nam là sự thông minh và nhạy bén với cái mới…”
    b. Thân bài: Triển khai vấn đề.
  • Phân tích cái mạnh và điểm yếu của con người Việt Nam.
  • Đánh giá ý nghĩa và những hạn chế trong chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới.
    c. Kết luận:
  • Đánh giá ý nghĩa của vấn đề chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới.
  • Rút ra bài học và khuyến khích mọi người nắm vững kiến thức cơ bản để đối mặt với thử thách của thời đại.

Câu 2:
a. Mở bài. Giới thiệu vấn đề cần nghị luận.
b. Thân bài: Triển khai vấn đề.

  • Định nghĩa “bệnh thành tích” và những hệ lụy của nó đối với sự phát triển của xã hội.
  • Trình bày quan điểm riêng về bệnh thành tích và cách nhìn nhận vấn đề này.
    c. Kết luận:
  • Đánh giá ý nghĩa của vấn đề “bệnh thành tích”.
  • Rút ra bài học và khuyến khích mọi người ra sức chống lại hiện tượng này để xây dựng một xã hội lành mạnh.

Câu 3:
a. Mở bài. Giới thiệu câu nói của Các-Mác: “Tình bạn chân chính là viên ngọc quý”.
b. Thân bài: Triển khai vấn đề.

  • Trình bày quan điểm về tình bạn và giải thích ý nghĩa của câu nói trên.
  • Nêu cách giữ gìn tình bạn thông qua sự chân thành, thẳng thắn, biết tha thứ và biết vượt qua tự ái.
    c. Kết bài:
  • Khẳng định tình bạn là một giá trị quý giá và khuyến khích mọi người biết giữ gìn và trân trọng nó.

Câu 4:
a. Mở bài. Giới thiệu vấn đề.

  • Trình bày ý nghĩa và mục tiêu của cuộc vận động “Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục”.
    b. Thân bài: Triển khai vấn đề.
  • Phân tích tình trạng tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục.
  • Trình bày quan điểm của mình về cuộc vận động này và cách tham gia hưởng ứng.
    c. Kết bài:
  • Đánh giá ý nghĩa của cuộc vận động và khuyến khích mọi người tham gia vào việc thực hiện nó.

Câu 5:
a. Mở bài. Giới thiệu câu nói của Các Mác: “Mọi tiết kiệm, suy cho cùng là tiết kiệm thời gian”.
b. Thân bài: Triển khai vấn đề.

  • Giải thích ý nghĩa của câu nói trên và cách áp dụng vào cuộc sống.
  • Trình bày quan điểm của mình về việc tiết kiệm thời gian.
    c. Kết bài:
  • Khẳng định ý nghĩa của việc tiết kiệm thời gian và khuyến khích mọi người áp dụng vào cuộc sống hàng ngày.

*Nghị luận văn học:

  • Mời các bạn xem file tài liệu để xem thêm các đề cương cho các bài thơ trong phần Nghị luận văn học.

Đây là một số nội dung trong đề cương học kì 2 môn Ngữ văn lớp 11. Hãy tải file tài liệu để xem thêm chi tiết và ôn tập cho kỳ thi sắp tới. Chúc các bạn thành công!

About The Author