Mời bạn đọc tham khảo đề thi vào lớp 10 môn Văn Quảng Bình năm 2023-2024. Cập nhật nhanh nhất đề chính thức của Sở Giáo dục và Đào tạo kèm đáp án chi tiết bên dưới.

Đáp án đề thi lớp 10 môn Văn Quảng Bình

I. Đọc hiểu

Câu 1: Đoạn trích được viết theo thể thơ Lục bát.

Câu 2: Các từ láy có trong đoạn trích: ngẩn ngơ, líu ríu.

Câu 3: Tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa:

  • Tăng sức gợi hình, gợi tả cho cảnh vật, giúp hình ảnh được miêu tả sinh động như con người => thổi hồn vào thiên nhiên.
  • Qua câu thơ cũng cho thấy sự tinh tế, óc quan sát tưởng tượng phong phú của tác giả, từ đó thể hiện tình yêu thiên nhiên và quê hương tha thiết.

Câu 4: Học sinh tự đưa ra nhận xét của bản thân mình về tình cảm, thái độ của tác giả với cảnh đẹp quê hương được thể hiện trong đoạn.
Gợi ý:

  • Tình yêu, sự say mê trước cảnh đẹp của quê hương.
  • Sự ca ngợi, trân trọng vẻ đẹp thiên nhiên ban tặng cho quê hương mình.

II. Làm văn

Câu 1:

  1. Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: ý nghĩa của tình yêu quê hương.
    Lưu ý: Học sinh tự lựa chọn cách viết mở bài trực tiếp hoặc gián tiếp tùy thuộc vào năng lực của bản thân mình.
  2. Bàn luận vấn đề
    a. Giải thích
    Tình yêu quê hương đất nước: sự biết ơn đối với những người đi trước đã cống hiến cho đất nước, yêu quý quê hương, có ý thức học tập, vươn lên để cống hiến cho nước nhà và sẵn sàng chiến đấu nếu có kẻ thù xâm lược.
    b. Phân tích
    Ý nghĩa của tình yêu quê hương đất nước:

    • Là một tình yêu lớn lao, giúp cộng đồng gắn kết, hòa nhập với nhau. Cũng từ đó, loại bỏ những ích kỉ của bản thân, giúp cho những giá trị đạo lý truyền thống của dân tộc ngày càng vững, giúp cho đất nước ngày càng phát triển, hưng thịnh.
    • Tình yêu quê hương đất nước là một tình yêu lớn lao, và cũng là một ý tưởng lớn lao. Tình yêu quê hương đất nước không chỉ lớn lao mà còn vô cùng ý nghĩa, tình yêu ấy chính là yêu lấy chính những gì thuộc về quê hương mình, dù xấu dù đẹp, và đặc biệt nếu không có tình yêu quê hương đất nước thì không có ai sẵn sàng đứng lên hy sinh tính mạng (ví dụ như những người lính can đảm và dũng cảm).
      c. Chứng minh
      Học sinh tự lấy dẫn chứng về những tấm gương tiêu biểu của lòng yêu nước, sẵn sàng hi sinh thân mình để bảo vệ đất nước làm dẫn chứng cho bài văn của mình.
      Lưu ý: dẫn chứng phải nổi bật, xác thực, được nhiều người biết đến.
      d. Liên hệ bản thân
      Là một học sinh trước hết chúng ta cần học tập thật tốt, nghe lời ông bà cha mẹ, lễ phép với thầy cô. Có nhận thức đúng đắn về việc giữ gìn và bảo vệ tổ quốc. Luôn biết yêu thương và giúp đỡ những người xung quanh…
      e. Phản biện
      Tuy nhiên vẫn còn có nhiều bạn chưa có nhận thức đúng đắn về tình yêu cũng như trách nhiệm của mình đối với quê hương, đất nước, chỉ biết đến bản thân mình, coi việc chung là việc của người khác,… những người này đáng bị xã hội thẳng thắn lên án.
  3. Kết thúc vấn đề
    Khái quát lại vấn đề nghị luận; đồng thời rút ra bài học và liên hệ bản thân.

Câu 2:
I. Mở bài:

  • Giới thiệu tác phẩm, tác giả
  • Giới thiệu nhân vật: Vũ Nương là nhân vật chính trong truyện; là người phụ nữ bình dân có truyền thống tốt đẹp về đạo đức, phẩm chất nhưng trong xã hội phong kiến nhưng chịu đau khổ.
  • Đọc “Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ ta thương nàng Vũ Thị Thiết đã chịu đựng nỗi đau oan khuất.

II. Thân bài
a) Những phẩm chất tốt đẹp của Vũ Nương

  • Người phụ nữ đẹp người, đẹp nết
  • “vốn đã thùy mị, nết na lại thêm tư dung, tốt đẹp”.
  • Có tư tưởng tốt đẹp.
  • Người vợ dịu hiền, khuôn phép: Chồng đi xa vẫn một lòng chung thủy, thương nhớ chồng khôn nguôi, mong chồng trở về bình yên vô sự, ngày qua tháng lại một mình vò võ nuôi con.
  • Người con dâu hiếu thảo: Chăm nuôi mẹ chồng lúc đau yếu, lo việc ma chay, tế lễ chu toàn khi mẹ chồng mất.
  • Người phụ nữ thủy chung
  • Khi chồng ở nhà
  • Khi tiễn chồng ra trận
  • Những ngày tháng xa chồng
  • Khi bị nghi oan
  • Khi sống dưới thủy cung
  • Người con dâu hiếu thảo
  • Thay chồng chăm sóc mẹ khi mẹ đau ốm (lời nói của mẹ chồng).
  • Lo liệu ma chay khi mẹ mất như với cha mẹ đẻ
  • Là người mẹ yêu thương con: Một mình chăm sóc con nhỏ khi chồng đi vắng.
  • Là người phụ nữ trọng nhân phẩm, tình nghĩa, chọn cái chết để minh oan cho mình.
  • Giàu lòng vị tha: Bị Trương Sinh đẩy đến đường cùng phải chét oan ức nhưng không oán trách, hận thù. Khi Trương Sinh lập đàn giải oan ở bến song vẫ hiện về nói lời “đa tạ tình chàng”

b) Nỗi đau, oan khuất của Vũ Nương

  • Người chồng đa nghi vì nghe lời con trẻ ngây thơ nên nghi oan, cho rằng nàng đã thất tiết.
  • Nàng đau khổ, khóc lóc bày tỏ nỗi oan với chồng nhưng chồng vẫn không nghe còn mắng nhiếc, đánh và đuổi nàng đi.
  • Không thể thanh minh được, nàng tìm đến cái chết để tỏ bày nỗi oan ức của mình.
    c) Khi chết rồi Vũ Nương vẫn thiết tha với gia đình, muốn trở về quê cũ
  • Ở thuỷ cung, nàng vẫn nhớ quê hương, có ngày tất phải tìm về.
  • Tìm về là để giải bày nỗi oan với chồng, với mọi người.
  • Nhưng nàng không thể trở về với nhân gian được nữa.
  • Nhận xét về nghệ thuật
  • Nhận xét về nghệ thuật: khai thác vốn văn học dân gian, sáng tạo về nhân vật…
  • Liên hệ về hình ảnh người phụ nữ trong xã hội hiện nay

III. Kết bài

  • Khẳng định “Chuyện người con gái Nam Xương” là tác phẩm giàu tính hiện thực và giá trị nhân văn
  • Những phẩm chất tốt đẹp của Vũ Nương cũng chính là nét đẹp của người phụ nữ Việt Nam cần được tôn vinh trong mọi thời đại.

Đề thi vào lớp 10 môn Văn Quảng Bình năm 2022

I. Đọc hiểu

Câu 1: Đoạn trích được viết theo thể thơ Nghị luận.

Câu 2: Các từ láy có trong đoạn trích: run run, chăm chăm.

Câu 3: Tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong câu văn “Cuộc sống thăng trầm như bản hòa ca, không phải lúc nào cũng suôn sẻ, dễ dàng và êm đềm thành công”.
Tác dụng của biện pháp tu từ so sánh:

  • Biện pháp so sánh giúp tăng khả năng biểu đạt của đoạn trích.
  • Biện pháp góp phần tái hiện bản chất của cuộc sống, giúp tác giả dễ dàng lý giải về tính chất của cuộc sống.

Câu 4: Thông điệp cuộc sống nào từ đoạn trích có ý nghĩa đối với em? Vì sao?
Tự rút ra thông điệp mà em nghĩ là ý nghĩa. Lý giải hợp lý.
Gợi ý: Thông điệp có ý nghĩa về cuộc sống – Trong cuộc sống ta luôn phải đối diện với những sai lầm thất bại, điều quan trọng là chúng ta phải biết biến thất bại thành đòn bẩy để hướng tới thành công.

II. Làm văn

Câu 1:

  1. Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: ý nghĩa của sự tự tin trong cuộc sống.
    Lưu ý: Học sinh tự lựa chọn cách viết mở bài trực tiếp hoặc gián tiếp tùy thuộc vào năng lực của bản thân mình.
  2. Bàn luận vấn đề
    a. Giải thích
    Tự tin nghĩa là tin vào chính bản thân mình, tin vào năng lực của bản thân mình.
    Ý nghĩa của sự tự tin trong cuộc sống

    • Sự tự tin giúp cho bản thân chúng ta thêm vững tin vào cuộc sống, thêm yêu đời hơn, giúp ta vượt qua nỗi sợ hãi, bi quan, chán nản.
    • Tự tin giúp ta có những lợi thế gì tự tin trong giao tiếp thì giúp ta có thêm nhiều bạn bè, các mối quan hệ làm ăn. Tự tin trong năng lực giúp ta theo đuổi mục tiêu một cách kiên trì không ngại khó.
    • Trong cuộc sống cũng như trong học tập, tự tin đóng vai trò không thể thiếu nó là nhân tố có sẵn trong mỗi chúng ta nhưng có thể nó chưa được bộc lộ ra ngoài một cách cần thiết.
    • Dẫn chứng: Trong cuộc sống (mạnh dạn, tự tin trong các việc làm hàng ngày như sáng tạo những gì xã hội chưa có…, trong học tập (tự tin, mạnh dạn trong việc giải quyết các câu hỏi khó do thầy cô đưa ra, lên bảng làm bài, phát biểu…)
    • Bàn bạc, mở rộng vấn đề: Phê phán, lên án những con người thiếu tự tin dẫn đến tự ti, mặc cảm dễ thất bại trong cuộc sống.
  3. Kết bài
    Khẳng định tầm quan trọng ứng xử đối với người bất hạnh trong xã hội hiện nay.

Câu 2:
a) Mở bài

  • Giới thiệu đôi nét về tác giả Viễn Phương
  • Giới thiệu khái quát về bài thơ Viếng lăng Bác và hai khổ thơ.
    b) Thân bài:
  • Hoàn cảnh sáng tác bài thơ
  • Bài thơ được viết vào tháng 4 năm 1976, một năm sau ngày giải phóng miền Nam, đất nước vừa được thống nhất. Đó cũng là khi lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh vừa được khánh thành, đáp ứng nguyện vọng tha thi

About The Author