Trong chương trình học môn Ngữ văn lớp 9, chúng ta sẽ được tìm hiểu nhiều tác phẩm văn học thú vị. Để hiểu rõ về những tác phẩm này, kiến thức về tác giả là rất quan trọng. Bài viết này sẽ giới thiệu cho bạn những thông tin cần nhớ về các tác giả trong môn Ngữ Văn 9.

Tác giả trong môn Ngữ Văn 9

1. Nguyễn Dữ (Chuyện người con gái Nam Xương)

  • Nguyễn Dữ (Nguyễn Tự) là một nhà văn thời kỳ triều Lê, sống vào thế kỷ XVI.
  • Quê quán: Hải Dương.
  • Ông là học trò của Tuyết Giang Phu Tử – Nguyễn Bỉnh Khiêm.
  • Nguyễn Dữ chỉ làm quan trong vòng một năm rồi về quê nuôi mẹ già và viết sách.

2. Ngô gia văn phái (Hoàng Lê nhất thống chí)

  • Ngô Gia Văn Phái là một nhóm tác giả thuộc dòng họ Ngô Thì, đến từ làng Tả Thanh Oai, huyện Thanh Oai, tỉnh Hà Tây (nay là Hà Nội).
  • Trong nhóm này có hai tác giả chính là Ngô Thì Chí (1753 – 1788) và Ngô Thì Du (1772 – 1840).
  • Ngô Thị Chí và Ngô Thì Du đều làm quan dưới triều Nguyễn và có đóng góp lớn cho văn học nước nhà.

3. Nguyễn Du (Truyện Kiều)

  • Nguyễn Du (1765 – 1820) là một nhà văn lớn trong lịch sử văn học Việt Nam.
  • Ông sinh trưởng ở Thăng Long, tỉnh Hà Tĩnh và có truyền thống về văn học trong gia đình.
  • Cuộc sống của ông liên quan mật thiết đến những biến cố lịch sử ở cuối thế kỷ XVIII và đầu thế kỷ XX.
  • Nguyễn Du là một nhà văn có kiến thức sâu rộng, am hiểu văn hóa dân tộc và văn chương Trung Quốc.
  • Ông để lại nhiều tác phẩm có giá trị như Thanh Hiên thi tập, Nam trung tạp ngâm, Bắc hành tạp lục và Đoạn trường tân thanh (Truyện Kiều).

4. Nguyễn Đình Chiểu (Truyện Lục Vân Tiên)

  • Nguyễn Đình Chiểu (1822 – 1888), còn được gọi là Đồ Chiểu, quê ở Gia Định (nay là TP.HCM) và Thừa Thiên – Huế.
  • Ông bị mù từ năm 1849.
  • Trong thời kỳ đế quốc Pháp xâm lược, ông là một nhà thơ xuất sắc và tích cực tham gia phong trào kháng chiến.
  • Một số tác phẩm tiêu biểu của Nguyễn Đình Chiểu: Truyện Lục Vân Tiên, Dương Từ – Hà Mậu, Chạy giặc, Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, Thơ điếu Trương Định…

5. Chính Hữu (Đồng chí)

  • Chính Hữu (1926 – 2007), tên khai sinh là Trần Đình Đắc.
  • Quê quán: huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh.
  • Ông tham gia hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ từ năm 1946.
  • Chính Hữu bắt đầu viết thơ từ năm 1947 và đa số các tác phẩm của ông đều viết về chiến tranh và người lính.
  • Ông đã được trao nhiều giải thưởng văn học, trong đó có Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật năm 2000.

6. Phạm Tiến Duật (Bài thơ về tiểu đội xe không kính)

  • Phạm Tiến Duật (1941 – 2007), quê ở Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ.
  • Sau khi tốt nghiệp Đại học Sư phạm Hà Nội, ông gia nhập quân đội và hoạt động trên tuyến đường Trường Sơn.
  • Ông là một trong những nhà thơ trẻ tiêu biểu thời chống Mĩ cứu nước.
  • Thơ của Phạm Tiến Duật trẻ trung, sôi nổi, hồn nhiên và sâu sắc.
  • Ông đã nhận nhiều giải thưởng văn học, trong đó có Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật năm 2001 và Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm 2012.

7. Huy Cận (Đoàn thuyền đánh cá)

  • Huy Cận (1919 – 2005), tên đầy đủ là Cù Huy Cận.
  • Quê hương: làng Ân Phú, huyện Hương Sơn (nay là xã Ân Phú, huyện Vũ Quang), tỉnh Hà Tĩnh.
  • Ông tham gia hoạt động cách mạng và từng giữ nhiều chức vụ cao trong Chính phủ Việt Nam.
  • Huy Cận là một nhà thơ xuất sắc thuộc phong trào Thơ mới.
  • Các tác phẩm tiêu biểu của ông là Lửa thiêng, Kinh cầu tự, Vũ trụ ca và Trước cách mạng tháng 8…

8. Bằng Việt (Bếp lửa)

  • Bằng Việt (Nguyễn Việt Bằng) sinh năm 1941, quê ở Thạch Thất, Hà Tây (nay là Hà Nội).
  • Ông là một nhà văn nổi tiếng và hiện đang là Chủ tịch Hội liên hiệp Văn học nghệ thuật Hà Nội.
  • Một số tác phẩm của ông: Hương cây – Bếp lửa, Tập thơ Bếp lửa – Khoảng trời và Tập thơ Hoa tường vi.

9. Nguyễn Khoa Điềm (Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ)

  • Nguyễn Khoa Điềm sinh năm 1943.
  • Quê quán: thôn Ưu Điềm, xã Phong Hòa, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên – Huế.
  • Ông đã có đóng góp lớn cho văn học và là một trong những nhà thơ trong thời kỳ kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.
  • Thơ của ông rất hấp dẫn, với cảm xúc sâu lắng về đất nước và con người Việt Nam.
  • Một số tác phẩm của Nguyễn Khoa Điềm: Đất ngoại ô, Mặt đường khát vọng, Ngôi nhà có ngọn lửa ấm, Thơ Nguyễn Khoa Điềm…

10. Nguyễn Duy (Ánh trăng)

  • Nguyễn Duy (Nguyễn Duy Nhuệ) sinh năm 1948, quê ở làng Quảng Xá, nay là phường Đông Vệ, thành phố Thanh Hóa.
  • Ông hoạt động trong quân đội và tham gia chiến đấu ở nhiều chiến trường.
  • Sau năm 1975, ông làm việc tại báo Văn nghệ giải phóng.
  • Ông đã có nhiều tác phẩm sáng tác và được trao nhiều giải thưởng văn học.

11. Kim Lân (Làng)

  • Kim Lân (Nguyễn Văn Tài) sinh năm 1920, quê ở huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
  • Ông chủ yếu viết truyện ngắn và đã có nhiều tác phẩm đăng báo trước Cách mạng.
  • Ông nổi tiếng với các tác phẩm về cuộc sống làng quê và người nông dân.
  • Kim Lân còn là diễn viên và đã tham gia nhiều vai diễn trong các vở kịch.

12. Nguyễn Thành Long (Lặng lẽ Sa Pa)

  • Nguyễn Thành Long (1925 – 1991), quê ở huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam.
  • Ông viết văn từ thời kháng chiến chống Pháp.
  • Ông chủ yếu viết truyện ngắn và kí.
  • Nguyễn Thành Long đã được trao nhiều giải thưởng văn chương.

13. Nguyễn Quang Sáng (Chiếc lược ngà)

  • Nguyễn Quang Sáng sinh năm 1932, quê ở huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
  • Ông bắt đầu viết văn từ năm 1954.
  • Nguyễn Quang Sáng đã có nhiều đóng góp cho văn học và được trao nhiều giải thưởng.

14. Chế Lan Viên (Con cò)

  • Chế Lan Viên (Phan Ngọc Hoan) sinh năm 1920, quê ở huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị.
  • Ông nổi tiếng từ thời Trường ca với tập Điêu tàn.
  • Ông được biết đến là một trong những nhà văn nổi tiếng của Việt Nam.

15. Thanh Hải (Mùa xuân nho nhỏ)

  • Thanh Hải (Phạm Bá Ngoãn) sinh năm 1930, quê ở huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Ông là một nhà văn có công xây dựng nền văn học cách mạng ở miền Nam Việt Nam.

16. Viễn Phương (Viếng lăng Bác)

  • Viễn Phương (Phan Thanh Viễn) sinh năm 1928, quê ở An Giang.
  • Ông là một trong những nhà văn xuất sắc của miền Nam Việt Nam trong giai đoạn chống Mỹ cứu nước.

17. Hữu Thỉnh (Sang Thu)

  • Hữu Thỉnh (Nguyễn Hữu Thỉnh) sinh năm 1942, quê ở Vĩnh Phúc.
  • Ông là một nhà thơ nổi tiếng và đã có nhiều đóng góp cho văn học.

18. Y Phương (Nói với con)

  • Y Phương (Hứa Vĩnh Sước) sinh năm 1948, quê ở huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng.
  • Ông là một nhà văn nổi tiếng trong văn học dân tộc và đã nhận nhiều giải thưởng văn học.

19. Nguyễn Minh Châu (Bến quê)

  • Nguyễn Minh Châu (1930 – 1989), quê ở huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.
  • Ông là một nhà văn nổi tiếng và có nhiều tác phẩm được yêu thích.

20. Lê Minh Khuê (Những ngôi sao xa xôi)

  • Lê Minh Khuê sinh năm 1949, quê ở Thanh Hóa.
  • Ông là một nhà văn nữ có nhiều tác phẩm truyện ngắn được đánh giá cao.

About The Author