Tiếng Việt là một môn học quan trọng để phát triển kỹ năng ngôn ngữ cho học sinh. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về các loại câu trong tiếng Việt như nghi vấn, cầu khiến, cảm thán, trần thuật, và phủ định. Hãy cùng nhau khám phá nhé!

Kiểu câu: Nghi vấn, cầu khiến, cảm thán, trần thuật, phủ định

Câu 1 (SGK, trang 130, Ngữ Văn 8, tập 2)

Trong câu hỏi này, chúng ta sẽ xác định loại câu của mỗi câu trong số các câu sau: nghi vấn, cầu khiến, cảm thán, trần thuật, hay phủ định. Cùng tìm hiểu nhé!

“Vợ tôi không ác nhưng thị khổ quá rồi. Cái bản tính tốt của người ta bị những nỗi lo lắng, buồn đau, ích kỉ che lấp mất. Tôi biết vậy, nên tôi chỉ buồn chứ không nỡ giận.”

Trả lời:

  • Câu (1): Đây là câu trần thuật ghép có một vế là dạng câu phủ định.
  • Câu (2): Đây là câu trần thuật.
  • Câu (3): Đây là câu trần thuật ghép, vế sau có một vị ngữ phủ định.

Câu 2 (SGK, trang 131, Ngữ Văn 8, tập 2)

Dựa vào nội dung câu (2) trong bài tập 1, hãy đặt một câu nghi vấn.

Trả lời:

Có thể đặt câu nghi vấn diễn đạt nội dung câu đó như sau:

  • Cái bản tính tốt đẹp của người ta có thể bị những gì che lấp mất?
  • Cái bản tính tốt đẹp của người ta có thể bị che lấp mất đi không?

Câu 3 (SGK, trang 131, Ngữ Văn 8, tập 2)

Hãy đặt câu cảm thán chứa một trong những từ như vui, buồn, hay, đẹp,…

Trả lời:

Có thể đặt các câu cảm thán như sau:

  • Chao ôi buồn!
  • Hôm nay trông bạn đẹp quá!
  • Bộ phim hay tuyệt!
  • Ôi! Mừng và vui quá!

Câu 4 (SGK, trang 131, Ngữ Văn 8, tập 2)

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

“Tôi bật cười bảo lão:

  • Sao cụ lo xa thế? Cụ còn khoẻ lắm, chưa chết đâu mà sợ! Cụ cứ để tiền ấy mà ăn, lúc chết hãy hay! Tội gì bây giờ nhịn đói mà để tiền lại?
  • Không, ông giáo ạ! ăn mãi hết đi thì đến lúc chết lấy gì mà lo liệu?”

a) Trong những câu trên, câu nào là câu trần thuật, câu nào là câu cầu khiến, câu nào là câu nghi vấn?
b) Câu nào trong số những câu nghi vấn trên được dùng để hỏi (điều băn khoăn cần được giải đáp)?
c) Câu nào trong số những câu nghi vấn trên không được dùng để hỏi? Nó được dùng để làm gì?

Trả lời:

a) Các câu (1), (3), (6) là những câu trần thuật; câu (4) là câu cầu khiến; các câu còn lại là câu nghi vấn.
b) Câu nghi vấn dùng để hỏi là câu (7).
c) Câu nghi vấn (2) và (5) không dùng để hỏi. Câu (2) dùng để biểu lộ sự ngạc nhiên. Câu (5) dùng để giải thích.

Đến đây, chúng ta đã nắm được những kiểu câu quan trọng trong tiếng Việt. Hy vọng bài viết này đã giúp bạn hiểu rõ hơn về chủ đề này. Hãy tiếp tục ôn tập để nâng cao kỹ năng ngôn ngữ của mình. Chúc bạn thành công!

About The Author