Việc học văn Từ đồng nghĩa không chỉ giúp học sinh lớp 7 hiểu được khái niệm từ đồng nghĩa là gì, mà còn phân biệt được từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn. Ngoài ra, việc rèn luyện kỹ năng phân tích từ đồng nghĩa qua các bài tập vận dụng cũng rất quan trọng. Hãy cùng tham khảo bài viết dưới đây để nắm bắt những bí quyết học hiệu quả nhất.

Kiến thức cơ bản soạn ngữ văn lớp 7 từ đồng nghĩa

Thế nào là từ đồng nghĩa?

Từ đồng nghĩa là các từ có thể thay thế cho nhau trong một ngữ cảnh nào đó. Ví dụ, trong bài thơ “Xa ngắm thác núi Lư” của Tương Như, từ “rọi” và “trông” có thể thay thế cho nhau mà không làm thay đổi ý nghĩa. Tuy nhiên, từ “trông” còn có những nghĩa khác nhau như “coi sóc, giữ gìn cho yên ổn” và “mong”. Việc tìm các từ đồng nghĩa với từ “trông” dựa trên các nghĩa khác nhau của từ này là một phần quan trọng trong việc phân loại từ đồng nghĩa.

Phân loại từ đồng nghĩa

Từ đồng nghĩa có thể được chia thành hai loại chính:

a) Từ đồng nghĩa hoàn toàn: Là những từ cùng chỉ một sự vật, hiện tượng và có thể thay thế cho nhau. Ví dụ: trái – quả; vùng trời – không vận; có mang – mang thai – có chửa.

b) Từ đồng nghĩa không hoàn toàn: Là những từ với sắc thái, nghĩa khác nhau. Ví dụ: chết – hi sinh – từ trần – tạ thế – trăm tuổi – khuất núi – qua đời – mất – thiệt mạng – bỏ xác – toi mạng, …

Sử dụng từ đồng nghĩa

Việc sử dụng từ đồng nghĩa phụ thuộc vào ngữ cảnh và ý nghĩa mà người viết muốn truyền đạt. Một từ đồng nghĩa có thể thay thế cho từ gốc mà không ảnh hưởng đến ý nghĩa của câu, trong khi các từ đồng nghĩa không hoàn toàn thì thay thế sẽ làm thay đổi ý nghĩa của câu. Ví dụ như từ “bỏ mạng” và “hi sinh” có nghĩa gốc là chết, nhưng từ “bỏ mạng” mang sắc thái khinh bỉ, trong khi từ “hi sinh” mang sắc thái kính trọng, ngợi ca.

Rèn luyện kĩ năng soạn ngữ văn lớp 7 bài từ đồng nghĩa

Tìm từ Hán Việt đồng nghĩa

  • Gan dạ – can đảm
  • Nhà thơ – thi sĩ
  • Mổ xẻ – phẫu thuật
  • Đòi hỏi – yêu cầu
  • Loài người – nhân loại
  • Của cải – tài sản
  • Nước ngoài – ngoại quốc
  • Chó biển – hải cẩu
  • Năm học – niên khóa
  • Thay mặt – đại diện

Tìm từ có nguồn gốc Ấn – Âu đồng nghĩa

  • Máy thu thanh – ra-đi-ô
  • Sinh tố – vi-ta-min
  • Xe hơi – ô tô
  • Dương cầm – pi-a-nô

Tìm từ địa phương đồng nghĩa với từ toàn dân

  • Heo – lợn
  • Lê-ki-ma – quả trứng gà
  • Vô – vào

Tìm từ đồng nghĩa thay thế

  1. Món quà anh gửi, tôi đã đưa tận tay chị ấy rồi. (trao)

  2. Bố tôi đưa khách ra đến cổng rồi mới trở về. (tiễn)

  3. Cậu ấy gặp khó khăn một tí đã kêu. (kêu ca, ca thán)

  4. Anh đừng làm như thế người ta nói cho đấy. (mắng)

  5. Cụ ốm nặng đã đi hôm qua rồi. (mất)

Phân biệt nghĩa của các từ đồng nghĩa

  • Ăn, xơi, chén: ăn (sắc thái bình thường), xơi (sắc thái lịch sự, xã giao), chén (sắc thái suồng sã, thân mật).
  • Cho, tặng, biếu: cho (sắc thái bình thường, ngang bằng hoặc cao hơn), tặng (thể hiện sự kính trọng), biếu (không phân biệt ngôi thứ trên dưới).
  • Yếu đuối, yếu ớt: yếu đuối (thiếu hụt thể chất và tinh thần), yếu ớt (sức mạnh thể chất thiếu, không đáng kể).
  • Xinh, đẹp: xinh (dùng bình phẩm với người trẻ, hình dáng nhỏ nhắn, ưa nhìn), đẹp (nghĩa rộng hơn, bao gồm cả hình thức và toàn diện).
  • Tu, nhấp, nốc: tu (uống nhiều, liền mạch), nhấp (uống từng tí, bằng đầu môi), nốc (uống nhanh, thô tục).

Chọn từ thích hợp

a) Thành tích, thành quả:

  • Thế hệ mai sau sẽ được hưởng thành quả của công cuộc đổi mới hôm hay.
  • Trường ta đã lập nhiều thành tích để chào mừng ngày Quốc khánh mồng 2 tháng 9.

b) Ngoan cường, ngoan cố:

  • Bọn địch đã ngoan cố chống cự đã bị tiêu diệt.
  • Ông đã ngoan cường giữ vững khí tiết cách mạng.

c) Nhiệm vụ, nghĩa vụ:

  • Lao động là nghĩa vụ thiêng liêng, là nguồn sống, nguồn hạnh phúc của mỗi người.
  • Thầy hiệu trưởng đã giao nhiệm vụ cụ thể cho lớp em trong đợt tuyên truyền phòng chống ma tuý.

d) Giữ gìn, bảo vệ:

  • Em Thuý luôn luôn giữ gìn quần áo sạch sẽ.
  • Bảo vệ Tổ quốc là sứ mệnh của quân đội.

Phát hiện các từ dùng sai

Ông bà cha mẹ đã lao động vất vả, tạo ra kết quả để con cháu đời sau hưởng thụ. (thành quả)

Trong xã hội ta, không ít người sống ích kỉ, không giúp đỡ đùm bọc cho người khác. (bao che)

Câu tục ngữ “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” đã dạy cho chúng ta lòng biết ơn đối với thế hệ cha anh. (giảng dạy)

Phòng tranh có trưng bày nhiều bức tranh của các hoạ sĩ nổi tiếng. (trình bày)

Nắm vững những bí quyết trên, bạn sẽ có thể rèn luyện kỹ năng soạn ngữ văn lớp 7 bài Từ đồng nghĩa một cách hiệu quả. Đừng quên tải miễn phí bài giải bài tập ngữ văn 7 bài Từ đồng nghĩa tại đường dẫn này để nắm vững kiến thức. Chúc bạn học tốt!

About The Author