Chào mừng các em học sinh đến với bài viết “Soạn văn 6 VNEN: Tìm hiểu chung về văn tự sự”. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về văn tự sự và những điều quan trọng liên quan đến nó. Hãy cùng khám phá chi tiết!

A. Hoạt động khởi động bài 2 Ngữ Văn 6 VNEN

Trong cuộc sống hàng ngày, chúng ta thường gặp những yêu cầu hoặc câu hỏi dạng sau:

  • “Bà ơi, bà kể chuyện cổ tích cho cháu nghe đi.”
  • “Lan là người phụ nữ như thế nào? Cậu kể cho mình nghe đi.”
  • “Này Nga! Bạn An gặp chuyện gì mà lại thôi học nhỉ?”
  • “Thơm ơi, lại đây tớ kể cho cậu nghe câu chuyện này hay lắm.”

Hãy suy nghĩ về:

  • Khi gặp những trường hợp như vậy, người nghe muốn biết điều gì và người kể phải làm gì?
  • Trong những trường hợp trên, nếu người trả lời kể một câu chuyện không liên quan đến yêu cầu của người hỏi, câu chuyện đó sẽ không có ý nghĩa vì chưa đáp ứng được yêu cầu của người hỏi. Ví dụ, nếu muốn cho bạn biết Lan là một người bạn tốt, em phải kể những việc làm của Lan để chứng tỏ Lan là người tốt như lời em nói.

B. Hoạt động hình thành kiến thức bài 2 Ngữ Văn lớp 6 VNEN

  1. Tìm hiểu chung về văn tự
  • Kể tên một số văn bản tự sự mà em đã học hoặc đã đọc.
  • Chọn một trong số các văn bản tự sự vừa kể tên và cho biết: câu chuyện kể về ai? Có những sự việc nào? Câu chuyện đó được kể nhằm mục đích gì?
  1. Tìm hiểu về từ và cấu tạo từ Tiếng Việt
  • Đọc và quan sát cách đặt dấu phân cách ở hai dòng dưới đây.
  • Trả lời các câu hỏi sau:
    • Dòng nào đặt dấu phân cách các từ?
    • Dòng nào đặt dấu phân cách các từ?
    • Đối chiếu hai dòng và chỉ ra các từ chỉ gồm một tiếng.
  • Chọn từ ngữ cho sẵn để điền vào chỗ trống trong đoạn dưới đây.
  1. Tìm hiểu từ mượn
  • Đọc thông tin và nối từ ở cột A với lời giải thích hợp ở cột B trong bảng sau để hiểu nghĩa một số từ mượn tiếng Hán có trong truyện Thánh Gióng.
  • Chọn từ nguồn cho sẵn để điền vào chỗ trống trong đoạn dưới đây.

C. Hoạt động luyện tập bài 1 Ngữ Văn 6 VNEN

  1. a. Đọc bài thơ sau: SA BẤY
  • Hãy xác định các nhân vật, sự kiện trong các chuyện trên và thay nhau kể lại chuyện.

b. Hãy chỉ ra tác dụng của phương thức tự sự trong văn bản sau: NGƯỜI ÂU LẠC ĐÁNH TAN QUÂN TẦN XÂM LƯỢC

  1. Thực hiện các yêu cầu sau:
    a. Gạch dưới các từ mượn có trong những câu sau đây. Cho biết các từ ấy được mượn từ tiếng Hán hay Ấn-Âu.

b. Xác định nạo thành nghĩa của từ tiếng tạo thành các từ Hán Việt sau đây và cho biết nghĩa của các từ Hán Việt này: Khán giả, thính giả, độc giả, tác giả, yếu điểm, yêu nhân.

D. Hoạt động vận dụng bài 2 Ngữ Văn lớp 6 VNEN

  1. Tìm các từ láy rồi viết vào vở:

a. Tiếng cưới, ví dụ: khanh khách.

b. Tả tiếng nói: ví dụ: ồm ồm.

c. Tả dáng điệu: ví dụ: lom khom.

  1. Chỉ ra một số cách dùng từ mượn trong đời sống mà em cho là chưa phù hợp.

  2. Kể cho người thân nghe một việc làm của thầy cô giáo, bác bảo vệ, bác lao công, bạn bè… của em ở trường mà em nhớ mãi.

  3. Viết bài văn ngắn kể lại câu chuyện về một người thân trong gia đình em. Trong bài văn, em sử dụng ít nhất 3 từ mượn. Gạch chân dưới các từ mượn đó.

Hãy cùng tìm hiểu văn tự sự và đồng hành cùng tiếng Việt 6 của chúng ta. Nếu cần thêm thông tin, các em có thể tham khảo thêm tài liệu và văn bản mẫu khác. Chúc các em học tốt!

About The Author