Bài viết này sẽ giới thiệu về bài “Liệt kê” trong chương trình Văn học cấp 2. Bài viết cung cấp những kiến thức cần thiết cho các bạn học sinh chuẩn bị cho kỳ học mới sắp tới.

I – Thế nào là phép liệt kê?

Câu 1 trang 104 Ngữ văn 7 tập hai

Trong câu này, chúng ta sẽ tìm hiểu về cấu tạo và ý nghĩa của các bộ phận trong câu, và xem chúng có điểm chung gì với nhau.

“Bên cạnh ngài, mé tay trái, bát yến hấp đường phèn, để trong khay khảm, khói bay nghi ngút; tráp đồi mồi chữ nhật để mở, trong ngăn bạc đầy những trầu vàng, cau đậu, rễ tía, hai bên nào ống bạc, nào đồng hồ vàng, nào dao chuôi ngà, nào ống vôi chạm, ngoáy tai, vĩ thuốc, quản bút, tăm bông trông mà thích mắt. […] Ngoài kia, tuy mưa gió ầm ầm, dân phu rồi rít, nhưng trong này xem chừng tĩnh mịch, nghiêm trang lắm […].”

Đoạn trên miêu tả một danh sách các đồ vật quý giá, được trình bày quanh một người quan lớn. Các đồ vật này có tác dụng trang trí và chỉ ra tầm quan trọng của người quan trong xã hội.

Câu 2 trang 104 Ngữ văn 7 tập hai

Trong câu này, chúng ta sẽ tìm hiểu tác dụng của việc liệt kê một loạt sự việc tương tự với cấu trúc tương tự như trên.

“Việc nêu hàng loạt sự việc tương tự bằng cách sắp xếp chúng theo cặp có tác dụng làm nổi bật và diễn tả đầy đủ, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của vấn đề. Trong trường hợp của câu trên, việc liệt kê hàng loạt nhằm miêu tả sự lề mạc, ích kỉ và vô trách nhiệm của người quan.”

II – Các kiểu liệt kê

Câu 1 trang 105 Ngữ văn 7 tập hai

Trong câu này, chúng ta sẽ phân biệt sự khác nhau giữa các phép liệt kê dựa trên cấu trúc của chúng.

“a) Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần, lực lượng, tinh mạng, của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập.
b) Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy.”

Phép liệt kê trong câu a được thực hiện bằng cách liệt kê từng yếu tố một, cách nhau bởi dấu phẩy. Trong khi đó, phép liệt kê trong câu b được thực hiện bằng cách liệt kê theo cặp, cứ hai yếu tố tạo thành một cặp.

Câu 2 trang 105 Ngữ văn 7 tập hai

Trong câu này, chúng ta sẽ đảo thứ tự các bộ phận trong các phép liệt kê và rút ra nhận xét về ý nghĩa của chúng.

“a) Tre, nứa, trúc, mai, vầu mấy chục loại khác nhau, nhưng cùng một mầm non măng mọc thẳng.
b) Tiếng Việt của chúng ta phản ánh sự hình thành và trưởng thành của xã hội Việt Nam và của dân tộc Việt Nam, của tập thể nhỏ là gia đình, họ hàng, làng xóm và của tập thể lớn là dân tộc, quốc gia.”

Trong câu a, phép liệt kê không thăng tiến, các yếu tố được liệt kê có ý nghĩa và vai trò ngang nhau, vị trí của chúng không ảnh hưởng đến nội dung của câu. Trong khi đó, trong câu b, phép liệt kê thăng tiến, các yếu tố được liệt kê có mức độ, cường độ khác nhau, và việc thay đổi vị trí của chúng sẽ ảnh hưởng đến nội dung và logic của câu.

Câu 3 trang 105 Ngữ văn 7 tập hai

Trong câu này, chúng ta sẽ trình bày kết quả phân loại phép liệt kê bằng sơ đồ hoặc bảng phân loại.

Phân loại phép liệt kê:

  • Theo cấu tạo
  • Theo ý nghĩa
  • Liệt kê theo từng cặp
  • Liệt kê không theo từng cặp
  • Liệt kê thăng tiến
  • Liệt kê không thăng tiến

III – Luyện tập

Câu 1 trang 106 Ngữ văn 7 tập hai

Trong câu này, chúng ta sẽ xem Chủ tịch Hồ Chí Minh đã sử dụng phép liệt kê như thế nào để chứng minh luận điểm “Yêu nước là một truyền thống quý báu của ta”.

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã sử dụng phép liệt kê để nêu ra nhiều dẫn chứng sinh động, giàu sức thuyết phục.

Câu 2 trang 106 Ngữ văn 7 tập hai

Trong câu này, chúng ta sẽ tìm hiểu về phép liệt kê trong hai đoạn trích văn sau.

“a) Và đó cũng là lần đầu tiên trong đời mình, hai con mắt của ông va-ren được thấy hiển hiện cái huyền diệu của một thành phố Đông Dương, dưới lòng đường, trên vỉa hè, trong cửa tiệm. Những culi xe kéo xe tay phóng cật lực, đôi bàn chân trần giẫm lạch bạch trên mặt đường nóng bỏng; những quả dưa hấu bổ phanh đỏ lòm lòm; những xâu lạp xưởng lủng lẳng dưới mái hiên các hiệu cơm; cái rốn một chú khách trưng ra giữa trời; một viên quan uể oải bước qua, tay phe phẩy cái quạt, ngực đeo tấm Bắc Đẩu bội tinh hình chữ thập. Thật là lộn xộn! Thật là nhốn nháo!”

“b) Tỉnh lại em ơi, qua rồi cơn ác mộng. Em đã sống lại rồi, em đã sống! Điện giật, dùi đâm, dao cắt, lửa nung. Không giết được em, người con gái anh hùng!”

Trong đoạn a, phép liệt kê được sử dụng để mô tả một loạt các hoạt động và đồ vật trên đường phố, tạo nên sự hỗn loạn và náo nhiệt. Trong đoạn b, phép liệt kê được sử dụng để liệt kê các hành động bạo lực đang bao trùm và người phụ nữ trong câu, nhằm tạo nên sự sống còn và ganh đua.

Câu 3 trang 106 Ngữ văn 7 tập hai

Trong câu này, chúng ta sẽ đặt câu sử dụng phép liệt kê để:

a) Tả một số hoạt động trên sân trường em trong giờ ra chơi.
b) Trình bày nội dung truyện ngắn “Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu” mà em vừa học.
c) Nói lên những cảm xúc của em về hình tượng nhà cách mạng Phan Bội Châu trong truyện ngắn “Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu”.

Chúng ta có thể sử dụng phép liệt kê như sau:

a) Các trò chơi như nhảy dây, đá cầu, đánh chuyền…
b) Truyện ngắn “Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu” là cuộc đối đầu vui nhộn giữa Pháp phản động và dân tộc Việt Nam. Một bên bẩn thỉu, lố bịch, đen tối. Bên kia kiên cường, không khuất phục, anh hùng.
c) Phan Bội Châu là một nhà cách mạng vĩ đại, một trái tim yêu nước, một anh hùng, một thiên sứ, người hy sinh vì độc lập.

Hy vọng rằng bài viết này đã giúp bạn hiểu rõ hơn về bài “Liệt kê” trong môn Văn học. Chúc bạn học tốt và đạt kết quả cao trong kỳ thi sắp tới.

About The Author